Chứng minh bất đẳng thức bằng hình học

Khi chứng minh bất đẳng thức bằng hình học người ta hay sử dụng các tính chất hình học sau đây:

  • Trong tất cả các đường gấp khúc nối hai điểm $A, B$; đường thẳng nối $AB$ là đường có độ dài bé nhất.
  • Trong một tam giác tổng độ dài hai cạnh bất kỳ luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại.
  • Cho điểm $M$ ngoài đường thẳng $\Delta$ cho trước, khi đó độ dài đường vuông góc kẻ từ $M$ xuống $\Delta$ ngắn hơn mọi đường xiên kẻ từ $M$ xuống đường thẳng ấy.
Chứng minh bất đẳng thức bằng hình học
(more…)

Ứng dụng tích phân để tính thể tích vật thể tròn xoay

Một mặt tròn xoay là một bề mặt trong không gian Euclid tạo bằng cách quay một đường cong (đường sinh) xung quanh một trục cố định. Ví dụ các mặt tròn xoay tạo từ một đường thẳng bao gồm hình trụ tròn và mặt nón phụ thuộc vào đường thẳng đó có song song với trục quay hay không. Khi quay một đường tròn xung quanh một đường kính của nó thu được một mặt cầu mà đường tròn chính là đường tròn lớn của nó, và nếu quay đường tròn xung quanh một trục nằm bên ngoài nó thì sẽ thu được mặt xuyến không tự cắt chính nó (hay còn gọi là vòng xuyến). Báo cáo này viết về việc sử dụng tích phân để tính thể tích mặt tròn xoay.

Thể tích vật thể tròn xoay
(more…)

Ứng dụng tích phân để tính diện tích hình phẳng

Tích phân là một khái niệm toán học,và cùng với nghịch đảo của nó vi phân (differentiation) đóng vai trò là 2 phép tính cơ bản và chủ chốt trong lĩnh vực giải tích (calculus). Có thể hiểu đơn giản tích phân như là diện tích hoặc diện tích tổng quát hóa. Giả sử cần tính diện tích một hình phẳng được bao bởi các đoạn thẳng, ta chỉ việc chia hình đó thành các hình nhỏ đơn giản hơn và đã biết cách tính diện tích như hình tam giác, hình vuông, hình thang, hình chữ nhật… Tiếp theo, xét một hình phức tạp hơn mà nó được bao bởi cả đoạn thẳng lẫn đường cong, ta cũng chia nó thành các hình nhỏ hơn, nhưng bây giờ kết quả có thêm các hình thang cong. Tích phân giúp ta tính được diện tích của hình thang cong đó.

Tích phân & diện tích hình phẳng
(more…)

Tích có hướng của hai vectơ và ứng dụng

Trong toán học, phép tích vectơ hay nhân vectơ hay tích có hướng là một phép toán nhị nguyên trên các vectơ trong không gian vectơ ba chiều. Nó là một trong hai phép nhân thường gặp giữa các vectơ (phép toán kia là nhân vô hướng). Nó khác nhân vô hướng ở chỗ là kết quả thu được là một giả vectơ thay cho một vô hướng. Kết quả này vuông góc với mặt phẳng chứa hai vectơ đầu vào của phép nhân.

Quy tắc bàn tay phải
(more…)

Một số phép biến đổi đồ thị hàm số

Như chúng ta đã biết thì các bài toán liên quan đến đồ thị hàm số là rất đa dạng.Đôi khi việc vẽ đồ thị là quan trọng trong việc giải quyết các bài toán liên quan. Ngoài các dạng đồ thị như $y=f(x)$ còn có các dạng hàm số được biến đổi từ dạng trên.

Ví dụ : $y=│f(x)│, y=f(│x│), y=f(x+a),y=f(x)+b$…

Biến đổi đồ thị
(more…)

Điểm cố định của họ đồ thị

Cho họ đường cong $(Cm)$ có phương trình $y = f(x,m)$, trong đó m là tham số, hãy tìm những điểm cố định khi m thay đổi?

Điểm cố định của họ đồ thị
(more…)

Tỉ số thể tích qua bài toán hình học không gian

Hãy chia một khối tứ diện thành hai khối tứ diện sao cho tỉ số thể tích của hai khối tứ diện này bằng một số k>0 cho trước.

Tỉ số thể tích
(more…)

Giáo án: Phương trình đường tròn

Trong hình học phẳng, đường tròn (hoặc vòng tròn) là tập hợp của tất cả những điểm trên một mặt phẳng, cách đều một điểm cho trước bằng một khoảng cách nào đó. Điểm cho trước gọi là tâm của đường tròn, còn khoảng cho trước gọi là bán kính của đường tròn. Đường tròn tâm O bán kính R ký hiệu là (O;R)

Đường tròn là một hình khép kín đơn giản chia mặt phẳng ra làm 2 phần: phần bên trong và phần bên ngoài. Trong khi “đường tròn” ranh giới của hình, “hình tròn” bao gồm cả ranh giới và phần bên trong.

Đường tròn

Một đường tròn (đen) với chu vi (C), đường kính (D, xanh), bán kính (R, đỏ) và tâm (O, hồng)

Đường tròn cũng được định nghĩa là một hình elíp đặc biệt với hai tiêu điểm trùng nhau và tâm sai bằng 0. Đường tròn cũng là hình bao quanh nhiều diện tích nhất trên mỗi đơn vị chu vi bình phương.

(more…)

Ứng dụng Toán Xác suất thống kê vào cuộc sống

Từ xác suất (probabiliti) bắt nguồn từ chữ probare trong tiếng Latin và có nghĩa là “để chứng minh, kiểm chứng”. Nói một cách đơn giản, probabe là một trong nhiều từ dùng để chỉ những sự kiện hoặc kiến thức chưa chắc chắn, và thường đi kèm với các từ như “có vẻ là”, “ mạo hiểm”, “ may rủi”, “không chắc chắn” hay “nghi ngờ”, tùy vào ngữ cảnh. “Cơ hội” (chance), “cá cược” (odds, bet) là những từ cho khái niệm tương tự. Nếu lý thuyết cơ học định nghĩa chính xác cho “công” và “lực”, thì lý thuyết xác suất nhằm mục đích định nghĩa cho “khả năng”.

(more…)

Ứng dụng các phương trình lượng giác trong thực tế

Phương trình lượng giác là cầu nối liên kết quan trọng giữa đại số và hình học, giữa lí thuyết và thực tiễn, đi từ các hoạt động giải trí cho đến tính chiều cao của thủy triều… Chúng đã là động lực trong nền văn minh nhân loại hàng ngàn năm nay. Các phương trình lượng giác đã chi phối xã hội, giấu mình ở phía sau sân khấu nhưng ảnh hưởng của chúng thì vẫn hiện diện ở đó, bất kể chúng ta có chú ý hay không.

Ứng dụng PTLG trong thực tế
(more…)